Bài đăng

Thuốc Aclasta 5Mg/100Ml

  Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có cách dùng và liều dùng như thế nào? Cách dùng thuốc  Aclasta  Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml được sử dụng bằng cách truyền chậm vào tĩnh mạch. Thời gian tiêm truyền ít nhất là 15 phút/lần. Người bệnh cần bù nước trước khi dùng thuốc đặc biệt ở người cao tuổi. Nên bổ sung canxi và vitamin D trước khi sử dụng thuốc. Liều dùng  thuốc  Aclasta Đối với người lớn và người cao tuổi: liều dùng được khuyến cáo là 4mg acid zoledronic trong dung dịch đã pha chế và tiếp tục pha loãng để tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 phút. Phải bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và sau điều trị.  Đối với trẻ em và thiếu niên: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả. Dùng trong điều trị loãng xương sau mãn kinh: liều khuyến cáo là truyền một liều đơn 5mg/lần trong 1 năm. Dùng trong phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông: liều khuyến cáo là truyền một liều đơn 5mg/lần trong 1 n...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Thuốc Avastin 100mg/4mL là thuốc có tác dụng điều trị các nhóm tế bào ung thư biểu mô di căn của đại tràng hoặc trực tràng, ung thư vú tái phát hoặc di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tế bào thận và u tế bào thần kinh đệm ở người trưởng thành. Thuốc Avastin có chứa thành phần chính Bevacizumab là một kháng thể đơn dòng hỗ trợ miễn dịch trong liệu trình điều trị ung thư. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị ung thư. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau. Công dụng – Chỉ định của thuốc Avastin 100mg/4mL Thuốc Avastin 100mg/4mL là đơn trị liệu hoặc kết hợp một số thuốc khác trong chỉ định điều trị: Avastin kết hợp với hóa trị liệu dựa trên fluoropyrimidine được chỉ định để điều trị bệnh nhân trưởng thành bị ung thư biểu mô di căn của đại tràng hoặc trực tràng. Avastin kết hợp với paclitaxel, capecitabine được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân trưởng thành bị ung thư vú di c...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Thuốc Alfavir Tablet 25mg là thuốc gì? Thuốc Alfavir Tablet 25mg  có thành phần chính Tenofovir alafenamid 25mg. Tenofovir alafenamid (viết tắt TAF, tên biệt dược thường gặp  Vemlidy ,  Hepbest , Teravir-AF) là thuốc kháng virus thuộc vào nhóm ức chế phiên mã ngược nucleotide (nucleotide reverse transcriptase inhibitor – NtRTI) dùng để điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người trưởng thành và trẻ trên 12 tuổi. TAF ngăn cản không cho virus viêm gan nhân lên ở trong cơ thể người từ đó giúp làm giảm tổn thương gan và kiểm soát bệnh. Thuốc Alfavir Tablet 25mg  là loại thuốc chuyên khoa cần phải có các chỉ định sử dụng của bác sĩ chuyên ngành, vậy nên người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc. Hơn nữa, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ trên gan, thận và các cơ quan khác nếu không được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa. Do đó người bệnh cần phải tái khám định kỳ và không được lạm dụng uống thuốc quá thời gian chỉ định trên đơn mà không có ý kiến của bác sĩ điề...

Thuốc Gardenal 100mg

  Thuốc Gardenal 100mg  là có hoạt chất chính Phenobarbital, là một loại thuốc hướng tâm thần có tác dụng chống co giật, động kinh. Thuốc Gardenal được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam. Rất nhiều khách hàng quan tâm đến công dụng, liều dùng, giá bán, mua ở đâu của thuốc Gardenal 100mg. Thông tin cơ bản về thuốc Gardenal 100mg Hoạt chất chính :  Phenobarbital 100mg Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Số đăng ký:  VD-29163-18 Dạng bào chế : Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần Tương tác thuốc Không nên dùng đồng thời Gardenal với rượu Thuốc chống trầm cảm – bao gồm MAOI, SSRI và ba vòng có thể đối kháng với hoạt động chống động kinh của Gardenal bằng cách giảm ngưỡng co giật Thuốc chống động kinh – nồng độ Gardenal trong huyết tương tăng do oxcarbazepine, phenytoin và natri valproate. Vigabatrin có thể làm giảm nồng độ Gardenal trong huyết t...

Thuốc Garnotal 100mg

  Thuốc Garnotal 100mg  là thuốc điều trị, kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt và chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ. Thuốc Garnotal 100mg có chứa thành phần chính Phenobarbital là một chất barbiturat có tác dụng kéo dài. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị động kinh. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau.  Hướng dẫn sử dụng thuốc Garnotal 100 mg Liều dùng Liều dùng thuốc Garnotal 100mg phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh nhân theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân được đề nghị: Chống co giật: – Người lớn: 2 – 3 mg/kg/ngày – Trẻ em: 3 – 4 mg/kg/ngày Làm êm dịu: Uống 0,05 – 0,12 g/ngày Mất ngủ: Uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ. Chống chỉ định của thuốc Garnotal 100mg  Thuốc Garnotal  không đ...

Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco

  Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco   là thuốc được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Tipharco của Việt Nam có thành phần hoạt chất Phenobarbital là thuốc an thần kinh, chống co giật và sử dụng điều trị mất ngủ thời gian ngắn. Cơ chế tác dụng của thuốc Phenobarbital 100mg (Dược lực học) Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco  thuộc nhóm thuốc chống co giật, an thần và có tác dụng gây ngủ. Thuốc Phenobarbital có cơ chế tác dụng như sau: Phenobarbital là một trong những dẫn chất của acid barbituric, gọi chung là nhóm barbital. Phenobarbital và các barbital khác có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế xinap của của acid gamma -aminobutyric ở não bộ Phenobarbital tan rất tốt trong mỡ nên thuốc thấm tốt vào các tổ chức thần kinh và gây ra tác dụng điều trị Phenobarbital có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương ở mọi mức độ từ an thần đến gây mê. Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh ở trẻ sơ sinh mắc vàng da, ở bệnh nhân tăng giảm nồng độ bilirubin khô...

Thuốc Mestion 60mg

  Thông tin cơ bản  – Thuốc Mestinon 60mg giá bao nhiêu Thành phần chính: Pyridostigmin bromid 60mg Công dụng: Làm tăng trương lực cơ, điều trị cho bệnh nhân nhược cơ, liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật. Nhà sản xuất: Aupa Biopharm Co., Ltd. – Đài Loan Số đăng ký: VN-20356-17 Đóng gói: Hộp 1 lọ 150 viên Dạng bào chế: Viên nén bao đường Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nhược cơ Xử lý khi sử dụng thuốc Mestion quá liều như thế nào? Trong các trường hợp sư dụng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng và phản ứng của cơ thể và điều trị triệu chứng thích hợp được đưa ra. Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho ngộ độc liều  thuốc Mestinon. Tác dụng dược động học và dược lực học của thuốc mestinon 60mg Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Hệ thần kinh, phó giao cảm, kháng cholinesterase, pyridostigmine, Thuốc Mestinon là một chất đối kháng với cholinesterase, loại enzym thường phá hủy acetylcholine. Do đó, tác dụng của Mestinon có thể được mô tả ngắn gọn như là s...